• KIẾN THỨC SEO
  • BLOG SERIER
  • SEO BLOGSPOT
  • TEMPLATE BLOGSPOT
  • ICON FACEBOOK
MENU

CHEMISTRY STUDY - CHEMISTRY BOOKS

Menu
  • Home
  • #Web Tools
    • Giải Mã
    • Mã Hóa
    • Chuyển đổi code
    • Lấy mã màu
  • Liên Hệ
  • #Dịch Vụ
    • Rip Blogspot
    • Rip Wordpress
  • Site map
  • #Giới Thiệu
    • Admin
    • Blog
  • Liên Kết
  • Hỏi Đáp
chuyên đề ôn thi đại học
Hiển thị các bài đăng có nhãn chuyên đề ôn thi đại học. Hiển thị tất cả bài đăng
Câu hỏi và bài tập trắc nghiệm hóa học với vấn đề môi trường

Câu hỏi và bài tập trắc nghiệm hóa học với vấn đề môi trường

cngdirdet2022@gmail.com 18:07 0
cngdirdet2022@gmail.com

Chuyên đề hóa học với vấn đề môi trường trong ôn thi đại học



Download here

Bài giảng Sắt và hợp chất của sắt Rất chi tiết

cngdirdet2022@gmail.com 17:58 0
cngdirdet2022@gmail.com

Sắt và hợp chất của sắt, lý thuyết và bài tập ôn thi đại học

Sắt và hợp chất của sắt



Download here
Tổng hợp Bài tập nhận biết, tách, điều chế,làm khô các chất vô cơ trong đề thi đại học

Tổng hợp Bài tập nhận biết, tách, điều chế,làm khô các chất vô cơ trong đề thi đại học

cngdirdet2022@gmail.com 11:03 0
cngdirdet2022@gmail.com

Tổng hợp các bài tập nhận biết tác tinh chế các hợp chất vô cơ trong đề thi đại học

Key:
Dạng Bài Tập Tách Hóa Chất chọn lọc
Bài tập về nhận biết tách điều chế

Bài 1: Chỉ có CO2 và H2O làm thế nào để nhận biết được các chất rắn sau NaCl, Na2CO3, CaCO3, BaSO4.
Trình bày cách nhận biết. Viết phương trình phản ứng.
Bài 2: Tách 4 kim loại Ag, Al, Cu, Mg dạng bột bằng phương pháp hoá học.
Bài 3: Dùng thêm một thuốc thử hãy tìm cách nhận biết các dung dịch sau, mất nhãn NH4HSO4, Ba(OH)2, BaCl2, HCl, NaCl và H2SO4.
Bài 4: Nhận biết các dung dịch sau NaHSO4, KHCO3, Mg(HCO3)2, Na2SO3, Ba(HCO3)2, bằng cách đun nóng và cho tác dụng lẫn nhau.
Bài 5:
1. Chỉ dùng dung dịch H2SO4 loãng (không dùng hoá chất nào khác kể cả nước) nhận biết các kim loại sau Mg, Zn, Fe, Ba.
2. Hỗn hợp A gồm Na2CO3, MgCO3, BaCO3, FeCO3. Chỉ dùng HCl và các phương pháp cần thiết trình bày các điều chế từng kim loại.
Bài 6: Hỗn hợp X gồm Al2O3, SiO3, SiO2. Trình bày phương pháp hoá học để tách riêng từng oxit ra khỏi hỗn hợp.
Bài 7: Hỗn hợp A gồm các oxít Al2O3, K2O; CuO; Fe3O4.
1. Viết phương trình phản ứng phân tử và ion rút gọn với các dung dịch sau:
a. NaOH b. HNO3 c. H2SO4 đ,nóng
2. Tách riêng từng oxít
Bài 8: Tách các chất sau ra khỏi hỗn hợp của chúng: AlCl3; FeCl3 và BaCl2.
Bài 9: Có 3 lọ hoá chất không màu là NaCl, Na2CO3 và HCl. Nếu không dùng thêm hoá chất nào kể cả quỳ tím thì có thể nhận biết được không.
Bài 10: Chỉ dùng quỳ tím hãy phân biệt các dung dịch sau:
BaCl2; NH4Cl; (NH4)SO4; NaOH; Na2CO3
Bài 11: Ba cốc đựng 3 dung dịch mất nhãn gồm FeSO4; Fe2(SO4)3 và MgSO4. Hãy nhận biết.
Bài 12: Có 3 lọ đựng hỗn hợp dạng bột (Al + Al2O3); (Fe + Fe2O3) và (FeO + Fe2O3). Bằng phương pháp hoá học nhận biết chúng.
Bài 13: Tách các kim loại Fe, Al, Cu ra khỏi hỗn hợp của chúng.
Bài 14: Hỗn hợp A gồm CuO, AlCl3, CuCl2 và Al2O3. Bằng phương pháp hoá học hãy tách riêng từng chất tinh khiết nguyên lượng.
Bài 15: Chỉ dùng quỳ tím nhận biết 3 dung dịch cùng nồng độ sau HCl, H2SO4 và NaOH.
Bài 16: Cho các ion sau: Na+, NH4+, Ba+, Ca2+, Fe3+, Al3+, K+, Mg2+, Cu2+, CO32+, PO42+, Cl-, NO3-, SO42-, Br-. Trình bày một phương án lựa chọn ghép tất cả các ion trên thành 3 dung dịch, mỗi dung dịch có cation và 2 anion. Trình bày phương pháp hoá học nhận biết 3 dung dịch này.
Bài 17: Hãy tìm cách tách riêng các chất trong hỗn hợp gồm CaCl2, CaO, NaCl tinh khiến nguyên lượng.
Bài 18: Có các lọ mất nhãn chứa dung dịch các chất AlCl3, ZnCl2, NaCl, MgCl2. Bằng phương pháp hoá học hãy nhận biết, viết phương trình phản ứng.
Bài 19: Có một hỗn hợp rắn gồm 4 chất như bài 18. Bằng phương pháp hoá học hãy tách các chất ra, nguyên lượng tinh khiết.
Bài 20: Làm thế nào để tách riêng 3 muốn NaCl, MgCl2 và NH4Cl.
Bài 21: Hoà tan hỗn hợp gồm Fe2O3 và Al2O3 bằng dung dịch H2SO4. Hãy chứng minh trong dung dịch thu được có ion Fe2+, Fe3+ và Al3+.
Bài 22: Nhận biết các dung dịch sau mất nhãn.
NH4HCO3, (NH4)2CO3, NaHCO3, NH4NO3, BaCO3, Na2CO3, HCl, H2SO4 đ
Bài 23: Tách các muối sau ra khỏi hỗn hợp của chúng: Fe(NO3)3, Al(NO3)3, Cu(NO3)2 và Zn(NO3)2 tinh khiết nguyên lượng.
Bài 24: Có 5 dung dịch 0,1M đựng trong 5 lọ mất nhãn Na2CO3; Ba(OH)2, NaOH, KHSO4, KCl. Nếu không dùng thêm thuốc thử có thể nhận biết được dung dịch nào.
Bài 25: Tách các chất sau ra khỏi hỗn hợp của chúng nguyên lượng tinh khiết BaO, Al2O3, ZnO, CuO, Fe2O3.
Bài 26: Có 4 dung dịch trong suốt.  Mỗi dung dịch chứa một loại ion âm và một loại ion dương trong các ion sau:
Ba2+, Mg2+, Pb2+, Na+, SO42-, Cl-, CO32-, NO3-.
a. Tìm các dung dịch.
b. Nhận biết từng dung dịch bằng phương pháp hoá học.
Bài 27: Có 3 lọ đựng hỗn hợp bột Fe + FeO, Fe + Fe2O3; FeO + Fe2O3. Bằng phương pháp hoá học nhận biết các chất rắn trên.
Bài 28: Lựa chọn một hoá chất thích hợp để phân biệt các dung dịch muối: NH4Cl, (NH4)2SO4, NaNO3, MgCl2, FeCl2, FeCl3, Al(NO3)3.
Bài 29: Dùng phương pháp hoá học để tách Fe, Al, Cu ra khỏi hỗn hợp 3 kim loại trên. Viết các phương trình phản ứng.
Bài 30: Hãy tìm cách tách Al2(SO4) ra khỏi hỗn hợp muối khan gồm Na2SO4, MgSO4, BaSO4, Al2(SO4)3 bằng các phương pháp hoá học? Có cách nào để tách các muối đó ra khỏi hỗn hợp của chúng, tinh khiết hay không? Nếu có hãy viết phương trình phản ứng và nêu cách tách.
Bài 31: Chỉ được dùng kim loại hãy nhận biết các dung dịch sau đây HCl, HNO3 đặc, AgNO3, KCl, KOH.
Nếu chỉ dùng một kim loại có thể nhận biết được các dung dịch trên hay không.
Bài 32: Có 6 lọ không nhãn đựng riêng biệt từng dung dịch sau: K2CO3, (NH4)2SO4, MgSO4, Al2(SO4)3, FeSO4 và Fe2(SO4ư)3.
Chỉ được dùng xút hãy nhận biết.
Bài 33: Cho 3 bình mất nhãn là A gồm KHCO3 và K2CO3. B gồm KHCO3 dư và K2SO4. C gồm K2CO3 và K2SO4. Chỉ dùng BaCl2 và dung dịch HCl hãy nêu  cách nhận biết mỗi dung dịch mất nhãn trên.
Bài 34: Bằng phương pháp nào có thể nhận ra các chất rắn sau đây Na2CO3, MgCO3, BaCO3.
Bài 35: Chỉ dùng một axit và một bazơ thường gặp hãy phân biệt 3 mẫu hợp kim sau:
Cu - Ag; Cu - Al và Cu - Zn
Bài 36: Không dùng thêm hoá chất khác, dựa vào tính chất hãy phân biệt các dung dịch K2SO4, Al(NO3)3, (NH4)2SO4, Ba(NO3)2 và NaOH.
Bài 37: Có một mẫu đồng bị lẫn Fe, Ag, S. Hãy tìm ra phương pháp (trừ phương pháp điện phân) để tách Cu tinh khiết từ mẫu đó.
Bài 38: Một hỗn hợp gồm Al2O3, cuO, Fe2O3. Dùng phương pháp hoá học tách riêng từng chất.
Bài 39: Hãy nêuphương pháp để nhận biết các dung dịch bị mất nhãn sau đây: AlCl3, NaCl, MgCl2, H2SO4. Được dùng thêm một trong các thuốc thử sau: quỳ tím, Cu, Zn, dung dịch NH3, HCl, NaOH, BaCl2, AgNO3, Pb(NO3)2.
Bài 40: Bằng phương pháp hoá học hãy phân biệt 4 kim loại Al, Zn, Fe, Cu.
Bài 41: Từ hỗn hợp hai kim loại hãy tách riêng để thu được từng kim loại nguyên chất.
Bài 42: Có 4 chất bột màu trắng NaCl, AlCl3, MgCO3 và BaCO3. Chỉ được dùng H2O và các thiết bị cần thiết như lò nung, bình điện phân... Hãy tìm cách nhận biết từng chất trên.
Bài 43: Chỉ có CO2 và H2O làm thế nào để nhận biết được các chất rắn sau NaCl, Na2CO3, CaCO3, BaSO4.
Trình bày cách nhận biết. Viết phương trình phản ứng.
Bài 44: Tách 4 kim loại Ag, Al, Cu, Mg dạng bột bằng phương pháp hoá học.
Bài 45: Dùng thêm một thuốc thử hãy tìm cách nhận biết các dung dịch sau, mất nhãn NH4HSO4, Ba(OH)2, BaCl2, HCl, NaCl và H2SO4.
Bài 46: Nhận biết các dung dịch sau NaHSO4, KHCO3, Mg(HCO3)2, Na2SO3, Ba(HCO3)2, bằng cách đun nóng và cho tác dụng lẫn nhau.
Bài 47:  
1. Chỉ dùng dung dịch H2SO4 l (không dùng hoá chất nào khác kể cả nước) nhận biết các kim loại sau Mg, Zn, Fe, Ba.
2. Hỗn hợp A gồm Na2CO3, MgCO3, BaCO3, FeCO3. Chỉ dùng HCl và các phương pháp cần thiết trình bày các điều chế từng kim loại.
Bài 48: Hỗn hợp X gồm Al2O3, SiO3, SiO2. Trình bày phương pháp hoá học để tách riêng từng oxit ra khỏi hỗn hợp.
Bài 49: Hỗn hợp A gồm các oxít Al2O3,  CuO; Fe3O4, K2O
1. Viết phương trình phản ứng phân tử và ion rút gọn với các dung dịch sau:
a. NaOH b. HNO3 c. H2SO4 đ,nóng
2. Tách riêng từng oxít
Bài 50: Tách các chất sau ra khỏi hỗn hợp của chúng: AlCl3; FeCl3 và BaCl2.
Bài 51: Có 3 lọ hoá chất không màu là NaCl, Na2CO3 và HCl. Nếu không dùng thêm hoá chất nào kể cả quỳ tím thì có thể nhận biết được không.
Bài 52: Chỉ dùng quỳ tím hãy phân biệt các dung dịch sau:  BaCl2; NH4Cl; (NH4)SO4; NaOH; Na2CO3
Bài 53: Ba cốc đựng 3 dung dịch mất nhãn gồm FeSO4; Fe2(SO4)3 và MgSO4. Hãy nhận biết.
Bài 54: Có 3 lọ đựng hỗn hợp dạng bột (Al + Al2O3); (Fe + Fe2O3) và (FeO + Fe2O3). Bằng phương pháp hoá học nhận biết chúng.
Bài 55: Tách các kim loại Fe, Al, Cu ra khỏi hỗn hợp của chúng.
Bài 56: Hỗn hợp A gồm CuO, AlCl3, CuCl2 và Al2O3. Bằng phương pháp hoá học hãy tách riêng từng chất tinh khiết nguyên lượng.
Bài 57: Chỉ dùng quỳ tím nhận biết 3 dung dịch cùng nồng độ sau HCl, H2SO4 và NaOH.
Bài 58: Cho các ion sau: Na+, NH4+, Ba+, Ca2+, Fe3+, Al3+, K+, Mg2+, Cu2+, CO32+, PO42+, Cl-, NO3-, SO42-, Br-. Trình bày một phương án lựa chọn ghép tất cả các ion trên thành 3 dung dịch, mỗi dung dịch có cation và 2 anion. Trình bày phương pháp hoá học nhận biết 3 dung dịch này.
Bài 59: Hãy tìm cách tách riêng các chất trong hỗn hợp gồm CaCl2, CaO, NaCl tinh khiến nguyên lượng.
Bài 60: Có các lọ mất nhãn chứa dung dịch các chất AlCl3, ZnCl2, NaCl, MgCl2. Bằng phương pháp hoá học hãy nhận biết, viết phương trình phản ứng.
Bài 61: Có một hỗn hợp rắn gồm 4 chất như bài 18. Bằng phương pháp hoá học hãy tách các chất ra, nguyên lượng tinh khiết.
Bài 62: Làm thế nào để tách riêng 3 muốn NaCl, MgCl2 và NH4Cl.
Bài 63: Hoà tan hỗn hợp gồm Fe2O3 và Al2O3 bằng dung dịch H2SO4. Hãy chứng minh trong dung dịch thu được có ion Fe2+, Fe3+ và Al3+.
Bài 64: Nhận biết các dung dịch sau mất nhãn.
NH4HCO3, (NH4)2CO3, NaHCO3, NH4NO3, BaCO3, Na2CO3, HCl, H2SO4 đặc.
Bài 65: Tách các muối sau ra khỏi hỗn hợp của chúng: Fe(NO3)3, Al(NO3)3, Cu(NO3)2 và Zn(NO3)2 tinh khiết nguyên lượng.
Bài 66: Có 5 dung dịch 0,1M đựng trong 5 lọ mất nhãn Na2CO3; Ba(OH)2, NaOH, KHSO4, KCl. Nếu không dùng thêm thuốc thử có thể nhận biết được dung dịch nào.
Bài 67: Tách các chất sau ra khỏi hỗn hợp của chúng nguyên lượng tinh khiết BaO, Al2O3, ZnO, CuO, Fe2O3.
Bài 68: Có 4 dung dịch trong suốt.  Mỗi dung dịch chứa một loại ion âm và một loại ion dương trong các ion sau:
Ba2+, Mg2+, Pb2+, Na+, SO42-, Cl-, CO32-, NO3-.
a. Tìm các dung dịch.
b. Nhận biết từng dung dịch bằng phương pháp hoá học.
Bài 69: Có 3 lọ đựng hỗn hợp bột Fe + FeO, Fe + Fe2O3; FeO + Fe2O3. Bằng phương pháp hoá học nhận biết các chất rắn trên.
Bài 70: Lựa chọn một hoá chất thích hợp để phân biệt các dung dịch muối: NH4Cl, (NH4)2SO4, NaNO3, MgCl2, FeCl2, FeCl3, Al(NO3)3.
Bài 71: Dùng phương pháp hoá học để tách Fe, Al, Cu ra khỏi hỗn hợp 3 kim loại trên. Viết các ph-ơng trình phản ứng.
Bài 72: Hãy tìm cách tách Al2(SO4) ra khỏi hỗn hợp muối khan gồm Na2SO4, MgSO4, BaSO4, Al2(SO4)3 bằng các phương pháp hoá học? Có cách nào để tách các muối đó ra khỏi hỗn hợp của chúng, tinh khiết hay không? Nếu có hãy viết phương trình phản ứng và nêu cách tách.
Bài 73: Chỉ được dùng kim loại hãy nhận biết các dung dịch sau đây HCl, HNO3 đặc, AgNO3, KCl, KOH.
Nếu chỉ dùng một kim loại có thể nhận biết được các dung dịch trên hay không.
Bài 74: Có 6 lọ không nhãn đựng riêng biệt từng dung dịch sau: K2CO3, (NH4)2SO4, MgSO4, Al2(SO4)3, FeSO4 và Fe2(SO4)3.
Chỉ được dùng xút hãy nhận biết.
Bài 75: Cho 3 bình mất nhãn là A gồm KHCO3 và K2CO3. B gồm KHCO3 và K2SO4. C gồm K2CO3 và K2SO4. Chỉ dùng BaCl2 và dung dịch HCl hãy nêu  cách nhận biết mỗi dung dịch mất nhãn trên.
Bài 76: Bằng phương pháp nào có thể nhận ra các chất rắn sau đây Na2CO3, MgCO3, BaCO3.
Bài 77: Chỉ dùng một axit và một bazơ thường gặp hãy phân biệt 3 mẫu hợp kim sau:
Cu - Ag; Cu - Al và Cu - Zn
Bài 78: Không dùng thêm hoá chất khác, dựa vào tính chất hãy phân biệt các dung dịch K2SO4, Al(NO3)3, (NH4)2SO4, Ba(NO3)2 và NaOH.
Bài 79: Có một mẫu đồng bị lẫn Fe, Ag, S. Hãy tìm ra phương pháp (trừ phương pháp điện phân) để tách Cu tinh khiết từ mẫu đó.
Bài 80: Một hỗn hợp gồm Al2O3, CuO, Fe2O3. Dùng phương pháp hoá học tách riêng từng chất
Bài 81: Hãy nêuphương pháp để nhận biết các dung dịch bị mất nhãn sau đây: AlCl3, NaCl, MgCl2, H2SO4. Được dùng thêm một trong các thuốc thử sau: quỳ tím, Cu, Zn, dung dịch NH3, HCl, NaOH, BaCl2, AgNO3, Pb(NO3)2.
Bài 82: Bằng phương pháp hoá học hãy phân biệt 4 kim loại Al, Zn, Fe, Cu.
Bài 83: Từ hỗn hợp hai kim loại hãy tách riêng để thu được từng kim loại nguyên chất.
Bài 84: Có 4 chất bột màu trắng NaCl, AlCl3, MgCO3 và BaCO3. Chỉ được dùng H2O và các thiết bị cần thiết như lò nung, bình điện phân... Hãy tìm cách nhận biết từng chất trên.
Bài 85: Chỉ dùng một hoá chất để phân biệt các dung dịch sau đây đựng trong 4 lọ riêng biệt CuSO4, Cr2(SO4)3, FeSO4, Fe2(SO4)3. Viết các phương trình phản ứng.
Bài 86: Cho dung dịch A chứa các ion Na+, NH4+, HCO3-, CO32- và SO42- (không kể ion H+ và H- của H2O). Chỉ dùng quỳ tím và các dung dịch HCl, Ba(OH)2 có thể nhận biết các ion nào trong dung dịch A.
Bài 87: Quặng bôxits (Al2O3) dùng để sản xuất Al thường bị lẫn các tạp chất Fe2O3, SiO2. Làm thế nào để có Al2O3 gần như nguyên chất.
Bài 88: Có hỗn hợp 4 kim loại Al, Fe, cu, Ag. Nêu cách nhận biết sự có mặt đồng thời  của 4 kim loại trong hỗn hợp.
Bài 89: Có một hỗn hợp dạng bột gồm các kim loại: Al, Fe, Cu, Mg và Ag. Trình bày cách tách riêng từng kim loại ra khỏi hỗn hợp.
Bài 90: Một hỗn hợp gồm KCl, MgCl2, BaCl2, AlCl3. Viết quá trình tách rồi điều chế thành các kim loại trên.
Bài 91: Chỉ dùng HCl và H2O nhận biết các chất sau đây đựng riêng trong các dung dịch mất nhãn: Ag2O, BaO, MgO, MnCl2, Al2O3, FeO, Fe2O3 và CaCO3.
Bài 92: Bằng phương pháp hoá học, hãy tách SO2 ra khỏi hỗn hợp gồm SO2, SO3 và O2.
Bài 93: Trình bày phương pháp tách BaO, MgO, CuO lượng các chất không đổi.
Bài 94: Tìm cách nhận biết các ion trong dung dịch AlCl3 và FeCl3. Viết phương trình phản ứng.
Bài 95: Hoà tan hỗn hợp 3 chất rắn NaOH, NaHCO3 vào trong H2O được dung dịch A. Trình bày cách nhận biết từng ion có mặt trong dung dịch A.
Bài 96: Dung dịch A chứa các ion Na+, SO42-, SO32-, CO32-, NO3-. Bằng những phản ứng hoá học nào có thể nhận biết từng loại anion có trong dungdịch.'
Bài 97: Trình bày phưương pháp hoá học để nhận biết các cặp chất sau (chỉ dùng một thuốc thử).
a. MgCl2 và FeCl2
b. CO2 và SO2
Bài 98:Chỉ cú nước và khí CO2 hóy nhận biết 5 chất bột màu trắng sau: NaCl; Na2CO3; Na2SO4; BaCO3; BaSO4
Bài 99: Cho 3 bình:
-Bình 1 chứa Na2CO3 và K2SO4
-bình 2 chứa NaHCO3 và K2CO3
-Bình 3 chứa NaHCO3 và Na2SO4
Chỉ dựng HCl và dung dịch BaCl2 để phân biệt ba bình trên.
Bài 100: Tử hỗn hợp metanol , axeton và axitaxetic. Hãy tách ra axit axetic
Một số câu hỏi lý thuyết về sự điện li

Một số câu hỏi lý thuyết về sự điện li

cngdirdet2022@gmail.com 22:39 0
cngdirdet2022@gmail.com

Một số bài tâp chương điện li dùng để ôn thi đại học

Sau đây là một số bài tập phần điện li dành cho học sinh giỏi, các bài tập chọn lọc chương điện li dùng để ôn thi đại học.





Download here

Màu của một số chất hóa học phổ biến nên biết

cngdirdet2022@gmail.com 18:06 0
cngdirdet2022@gmail.com

Màu của một số chất hóa học phổ biến nên biết

Màu của các nguyên tố hóa học

Bao gồm:

Màu sắc của các chất hoá học
Màu Của Một Số Chất Vô Cơ Oxit, Muối,Hiđroxit
Các chất kết tủa thường gặp và màu sắc của chúng
Màu của các nguyên tố hóa học

Màu sắc Hợp chất của Nhôm

6. Al2O3: màu trắng
7. AlCl3: dung dịch ko màu, tinh thể màu trắng, thường ngả màu vàng nhạt vì lẫn FeCl3
8. Al(OH)3: kết tủa trắng
9. Al2(SO4)3: màu trắng.
Sắt 10. Fe: màu trắng xám 11. FeS: màu đen 12. Fe(OH)2: kết tủa trắng xanh 13. Fe(OH)3: nâu đỏ, kết tủa nâu đỏ 14. FeCl2: dung dịch lục nhạt
15. Fe3O4(rắn): màu nâu đen 16. FeCl3: dung dịch vàng nâu 17. Fe2O3: đỏ 18. FeO : đen. 19. FeSO4.7H2O: xanh lục.
20. Fe(SCN)3: đỏ máu

Màu sắc Hợp chất của Đồng

21. Cu: màu đỏ
22. Cu(NO3)2: dung dịch xanh lam
23. CuCl2: tinh thể có màu nâu, dung dịch xanh lá cây
24. CuSO4: tinh thể khan màu trắng, tinh thể ngậm nước màu xanh lam, dung dịch xanh lam
25. Cu2O: đỏ gạch.
26. Cu(OH)2 kết tủa xanh lơ (xanh da trời)
27. CuO: màu đen
28. Phức của Cu2+: luôn màu xanh.

Màu sắc Hợp chất của Mangan

29. MnCl2 : dung dịch: xanh lục; tinh thể: đỏ nhạt.
30. MnO2 : kết tủa màu đen.
31. Mn(OH)4 : nâu

Màu sắc Hợp chất của Kẽm

32. ZnCl2 : bột trắng
33. Zn3P2: tinh thể nâu xám
34. ZnSO4: dung dịch không màu

Màu sắc Hợp chất của Crom

35. Cr2O3 : đỏ sẫm. 36. CrCl2 : lục sẫm.
37. K2Cr2O7: đỏ da cam.
38. K2CrO4: vàng cam

Màu sắc Hợp chất của Bạc

39. Ag3PO4: kết tủa vàng
40. AgCl: trắng.
41. Ag2CrO4: đỏ gạch

Màu của một số hợp chất khác

42. As2S3, As2S5 : vàng
43. Mg(OH)2 : kết tủa màu trắng
44. B12C3 (bo cacbua): màu đen.
45. Ga(OH)3, GaOOH: kết tủa nhày, màu trắng
46 .GaI3 : màu vàng
47. InI3: màu vàng
48. In(OH)3: kết tủa nhày, màu trắng.
49. Tl(OH)3, TlOOH: kết tủa nhày, màu hung đỏ
50. TlI3: màu đen
51. Tl2O: bột màu đen
52. TlOH: dạng tinh thể màu vàng
53. PbI2 : vàng tươi, tan nhiều trong nước nóng
54. Au2O3: nâu đen.
55. Hg2I2 ; vàng lục
56. Hg2CrO4 : đỏ
57. P2O5(rắn): màu trắng
58. NO(k): hóa nâu trong ko khí
59. NH3 làm quỳ tím ẩm hóa xanh
60. Kết tủa trinitrat toluen màu vàng.
61. Kết tủa trinitrat phenol màu trắng.

Phương pháp định tính bằng ngọn lửa - Xác định nguyên tố hóa học dựa trên màu sắc phát ra khi đốt trên ngọn lửa đèn cồn

Màu của ngọn lửa 

62. Muối của Li cháy với ngọn lửa đỏ tía 
63. Muối Na ngọn lửa màu vàng
64. Muối K ngọn lửa màu tím 65. Muối Ba khi cháy có màu lục vàng
66. Muối Ca khi cháy có ngọn lửa màu cam

Phương pháp định tính bằng ngọn lửa

Để thực hiện test với ngọn lửa, ta chỉ cần sử dụng một dây kim loại sạch hoặc một nẹp gỗ sạch nhúng vào dung dịch mẫu hoặc phủ lên dụng cụ thử một lớp muối dạng bột. Khi đốt nóng mẫu trên ngọn lửa đèn cồn hoặc đèn khí, ta có thể quan sát được màu sắc đặc trưng của phổ phát xạ. Lưu ý là nếu dùng nẹp gỗ thì ta cần tránh để nẹp gỗ bị cháy. Nếu dùng dây kim loại, ta cần làm sạch nó bằng cách nhúng nó vào acid hydrochloric, tiếp theo là rửa trong nước cất giữa những lần thí nghiệm. Màu của ngọn lửa mẫu được so sánh với các màu sắc ngọn lửa đặc trưng các kim loại đã được biết đến.

Một số màu đặc trưng

Màu đỏ tươi: liti
Màu tím tử đinh hương: kali
Màu xanh da trời: selen
Màu xanh lam: asen, xezi, đồng (I), indi, chì
Màu lam ngả lục: đồng (II) halogenua, kẽm
Màu lam nhạt ngả lục: phoshorus
Màu xanh lá cây: đồng (II) không halogen, tali
Màu lục sáng: bo
Màu xanh táo nhạt: bari
Màu lục nhạt: antimon, telua
Màu vàng ngả lục: mangan (II), molypden
Màu vàng đậm: natri
Màu vàng: sắt
Màu da cam ngả đỏ: canxi
Màu đỏ: rubidi
Màu đỏ thẫm: stronti
Màu sáng trắng: magiê

Các màu sắc của các muối kim loại khi cháy được ứng dụng làm pháo hoa

Màu của các nguyên tố

67. Li-màu trắng bạc
68. Na-màu trắng bạc
69. Mg-màu trắng bạc
70. K-có màu trắng bạc khi bề mặt sạch
71. Ca-màu xám bạc
72. B-Có hai dạng thù hình của bo; bo vô định hình là chất bột màu nâu, nhưng bo kim loại thì có màu đen
73. N2 :là một chất khí ở dạng phân tử không màu
74. O2 :khí không màu
75. F2 ;khí màu vàng lục nhạt
76. Al-màu trắng bạc
77. Si-màu xám sẫm ánh xanh
78. P:tồn tại dưới ba dạng thù hình cơ bản có màu: trắng, đỏ và đen
79. S-vàng chanh
80. Cl2 khí màu vàng lục nhạt
81. Iot (rắn): màu tím than
82. Cr màu trắng bạc
83. Mn kim loại màu trắng bạc
84. Fe-kim loại màu xám nhẹ ánh kim
85. Cu-kim loại có màu vàng ánh đỏ
86. Zn-kim loại màu xám nhạt ánh lam
87. Ba-kim loại trắng bạc
88. Hg-kim loại trắng bạc
89. Pb-kim loại trắng xám

Màu của ion trong dung dịch

90. Mn2+: vàng nhạt
91. Zn2+: trắng 
92. Al3+: trắng
93. Cu2+ có màu xanh lam 
94. Cu1+ có màu đỏ gạch 
95. Fe3+ màu đỏ nâu
96. Fe2+ màu trắng xanh
97. Ni2+ lục nhạt
98. Cr3+ màu lục
99. Co2+ màu hồng
100. MnO4- màu tím
101. CrO42- màu vàng

Nhận dạng theo màu sắc

102. Đen: CuS ,FeS ,Fe2S3 ,Ag2S ,PbS ,HgS, CdS
103. Hồng: MnS
104. Trắng: ZnS, BaSO4, SrSO4, CaSO4, PbSO4, ZnS[NH2Hg]Cl
105. Nâu: SnS
106. Vàng: CdS, BaCrO4, PbCrO4, (NH4)3[PMo12O40], (NH4)3[P(Mo2O7)4]
107. Vàng nhạt: AgI (ko tan trong NH3 đặc chỉ tan trong dd KCN và Na2S2O3 vì tạo phức tan Ag(CN)2- và Ag(S2O3)3)

Tổng hợp Phương Pháp Số Đếm Trong Đề Thi Đại Học môn Hóa

cngdirdet2022@gmail.com 06:09 0
cngdirdet2022@gmail.com

Phương Pháp Số Đếm Trong Đề Thi Đại Học môn Hóa Của Em Hoàng Đình Quang

Phương pháp số đếm là 1 phương pháp mới nổi do @Hoàng Đình Quang  của Lovebook hay gstt.vn ( do anh chàng điển trai Lương Văn Thùy, chủ tịch lovebook corp) giới thiệu, nói tóm tắt về tác giả. Hoàng Đình Quang, thủ khoa đại học ngoại thương, tính tình thật thà, thiện chí vui vẻ và rất nhiệt tình với các bạn ôn thi đại học. Quả thực là 1 sinh viên rất giỏi, ad cũng rất yêu quý bạn này cho dù gặp có vài lần ở gstt. Về phương pháp số đếm đang có tranh cãi với Bác Vũ Khắc Ngọc, tuy nhiên với những comment và tuy duy logic để xem ai là tác giả ...ad khẳng định đó Là của Hoàng Đình Quang yêu mến của chúng ta (thực sự ko cố ý nói gì với thầy Ngọc cũng rất tâm huyết với học sinh, mong thầy bỏ qua cho). Kết thúc giới thiệu, đi về vấn đề chính.

Trong bài viết này Tổng hợp hết các bài tập Phương Pháp Số Đếm Trong Đề Thi Đại Học môn Hóa, Các câu giải bằng số đếm trong đề thi đại học năm 2011,12,13,14.
Cụ thể:

1. Các video hướng dẫn sử dụng phương pháp số đếm

Phần 1


Phần 2


Phần 3


Phần 4

2. Các bài tập vận dụng phương pháp số đếm trong đề thi đại học những năm gần đây

Năm 2011: Đề năm 2011- 6 câu giải bằng số đếm
Năm 2012: Đề năm 2012 - 8 câu giải bằng phương pháp số đếm
Năm 2013: Đề năm 2013 - 13 câu giải bằng pp số đếm
Năm 2014: Đề năm 2014 -11 câu giả bằng số đếm

3. Sách Công Phá Hóa - Sử dụng phương pháp số đếm

-Bản demo Công phá hóa này, tổng hợp lý thuyết hóa học và có sử dụng cả phương pháp số đếm

Xem và Tải về ở đây

Hướng dẫn ôn thi đại học THPT quốc gia 2015 môn Hóa học

cngdirdet2022@gmail.com 22:24 0
cngdirdet2022@gmail.com

Hướng dẫn ôn thi đại học THPT quốc gia 2015 môn Hóa học Của Lê Phạm Thành

Hướng dẫn ôn thi đại học quốc gia 2015 môn Hóa học

Nội dung ebooks.

Phần I. Cấu trúc đề thi tốt nghiệp THPT môn Hoá Học – Bộ GD&ĐT
Phần II. Hệ thống câu hỏi và bài tập
Chương 1. Este – Lipit
Chương 2. Cacbohiđrat
Chương 3. Amin – Aminoaxit – Protein
Chương 4. Polime – Vật liệu polime
Chương 5. Đại cương về kim loại
Chương 6. Kim loại kiềm – Kiềm thổ – Nhôm
Chương 7. Crom – Sắt – Đồng
Chương 8. Nhận biết – Chuẩn độ
Chương 9. Hoá học với vấn đề kinh tế – xã hội – môi trường
Chương 10. Tổng hợp kiến thức Hoá hữu cơ
Chương 11. Tổng hợp kiến thức Hoá vô cơ

Tác giả

Mọi ý kiến đóng góp xin gửi về địa chỉ: thanh.lepham@gmail.com
Lê Phạm Thành.
Xem Trước và tải tài liệu

Một số bài tập điển hình môn hóa học ôn thi đại học

cngdirdet2022@gmail.com 08:14 0
cngdirdet2022@gmail.com

Bài giảng Một số bài tập điển hình môn hóa học ôn thi đại học

Một số bài tập điển hình môn hóa học ôn thi đại học


Mình xin giới thiệu Một số phương pháp làm các bài tập hóa học điển hình trong các năm gần đây được sưu tầm từ học mãi. Các phương pháp này giúp các bạn giải nhanh và nắm bắt được một số bài tập hóa học điển hình.

Lưu ý: Tùy thuộc vào mức độ kiến thức của mình các bạn lựa chọn các cách giải sau cho phù hợp:
  • Cách 1: Thường dùng cho các bạn có mức kiến thức trung bình khá.
  • Cách 2: Dùng cho các bạn có kiến thức khá trở lên.
Sau đây là link tải tài liệu



Download tài liệu

Giải bài tập hóa học bằng phương pháp đồ thị

cngdirdet2022@gmail.com 21:19 0
cngdirdet2022@gmail.com

[Lý thuyết ôn thi đại học] Phương pháp Giải bài tập hóa học bằng đồ thị

Giải bài tập hóa học bằng Phương pháp đồ thị





Download tài liệu Giải bài tập hóa học bằng đồ thị

[ôn thi đại học] Một số lý thuyết hóa hay cần nhớ khi làm bài tập trắc nghiệm

cngdirdet2022@gmail.com 06:02 0
cngdirdet2022@gmail.com

Tổng hợp một số lý thuyết hóa học của Lovebook

Một số lý thuyết hóa học hay




Download Lý thuyết hóa học

[Ôn thi đại học] CHUYÊN ĐỀ: GIẢI TOÁN AMIN – AMINO AXIT – PROTIT

cngdirdet2022@gmail.com 04:25 0
cngdirdet2022@gmail.com

Lý thuyết và bài tập trắc nghiệm chuyên đề Amino axit-Protit, protein,amin

CHUYÊN ĐỀ: GIẢI TOÁN AMIN – AMINO AXIT – PROTIT





Download Chuyên đề

[Ôn thi Đại học] Bài tập trắc nghiệm Liên kết hóa học

cngdirdet2022@gmail.com 02:22 0
cngdirdet2022@gmail.com

Chuyên đề bài tập trắc nghiệm liên kết hóa học

Chuyên đề bài tập trắc nghiệm liên kết hóa học
http://goo.gl/H9qhhC

[Ôn thi đại học] Phương pháp sử dụng phương trình ion thu gọn

cngdirdet2022@gmail.com 01:05 0
cngdirdet2022@gmail.com

Chuyên đề luyện thi đại học môn hóa: Phương pháp sử dụng phương trình ion thu gọn để giải nhanh bài tập trắc nghiêm hóa học

Phương pháp sử dụng phương trình ion thu gọn
[Ôn thi đại học] Phương pháp sử dụng phương trình ion thu gọn

http://goo.gl/Ap9KB9




[Ôn thi đại học] Phương pháp bảo toàn điện tích

cngdirdet2022@gmail.com 00:23 0
cngdirdet2022@gmail.com

Chuyên đề ôn thi đại học môn hóa-Các bài tập trắc nghiệm hay của phương pháp bảo toàn điện tích

Cơ sở phương pháp bảo toàn điện tích

 Trong nguyên tử, số hạt mang điện tích dương (proton) bằng số hạt mang điện tích âm (electron) nên trong 
nguyên tử trung hòa về điện tích. Phân tử được tạo thành từ các nguyên tử nên cũng trung hòa về điện tích. 
[Ôn thi đại học] Phương pháp bảo toàn điện tích
Phương pháp bảo toàn điện tích

Link tải về

[Ôn thi đại học] Phương pháp bảo toàn nguyên tố-Bảo toàn khối lượng

cngdirdet2022@gmail.com 00:05 0
cngdirdet2022@gmail.com

Các chuyên đề luyện thi Đại học môn Hóa – Các phương pháp giải nhanh trong Hóa học

Phương pháp 2: PHƯƠNG PHÁP BẢO TOÀN NGUYÊN TỐ - BẢO TOÀN KHỐI LƯỢNG

Phương pháp bảo toàn nguyên tố-Bảo toàn khối lượng
Link tải tài liệu


Nhiệt độ sôi nhiệt độ nóng chảy trong đề thi đại học

cngdirdet2022@gmail.com 21:39 0
cngdirdet2022@gmail.com

Nhiệt độ sôi nhiệt độ nóng chảy trong đề thi đại học

1.Các yếu tố ảnh hưởng tới nhiệt độ sôi và nhiệt độ nóng chảy

a) Phân tử khối

Ảnh hưởng của phân tử khối hay chính xác là ảnh hưởng của lực Van der Walls.Lực hút Van Der Walls là một loại lực tương tác yếu, là một loại lực phân tử, sinh ra do sự phân cực tạm thời trong phân tử(do sự dao động của các hạt nhân nguyên tử trong phân tử tạo ra) tạo thành các lưỡng cực điện, nhờ đó sinh ra lực hút tĩnh điện.
* phân loại


+ Lực định hướng : xuất hiện trong các phân tử có cực như dẫn xuất halogen(xem ở momen lưỡng cực)
+ Lực khuếch tán : các phân tử ko cực

*Nguyên tắc so sánh nhiệt độ sôi ,nhiệt độ nóng chảy thông qua phân tử khối:

-Tiêu chí đầu tiên phải xét đến:Các phân tử phải có cấu trúc tương tự nhau: Đó là các dãy đồng đẳng của nhau.
-Tiêu chí tiếp theo: Phân tử nào khối lượng lớn hơn thì phân tử đó có nhiệt độ sôi, nhiệt độ nóng chảy cao hơn.
Ví dụ:+ C­H4và C2H­6  thì C2H­6  cả nhiệt độ sôi và nhiệt độ nóng chảy đều cao hơn C­H4
               +to­nc(C6H5 – CH3 ) > tonc( C­6H6)

b) Momen lưỡng cực(µ)(độ phân cực của phân tử)

( áp dụng chính xác cho nhiệt độ sôi,còn nhiệt độ nóng chảy còn phụ thuôc vào cấu trúc phân tử, sự sắp xếp tinh thể trong phân tử)
Xuất hiện khi có sự phân bố điện tích ko đều , có trọng tâm tích điện dương và âm ko trùng nhau , nên xuất hiện lưỡng cực sẽ có nhiệt độ sôi cao ,tan tốt trong các dung môi phân cực
 - Phân tử có độ phân cực lớn có nhiệt độ sôi cao hơn
( độ phân cực là mức độ chênh lệch về lực hút trong phân tử khi có nhóm hút electron)
                este  >  xeton  >  anđehit  > dẫn xuất halogen >  ete   > CxHy
                -COO -  >  C = O  >   CHO  >   R – X  >  -O-   > C – H

+Ví dụ:CH4 và CH3Cl  , Liên kết C-Cl phân cực về phía Clo(XCl> X­C), do đó :µ(CH3Cl) > µ(CH4) do đó t0nc(CH3Cl) > tonc(CH4)
*Bổ xung thêm về độ tan:
 Các chất dễ tan vào nhau khi chúng có tính chất ,cấu trúc tương đồng nhau.
-Các chất phân cực dễ tan trong các dung môi phân cực,ít tan trong các dung môi không phân cực: ví dụ như NaCl tan trong nước , không tan trong benzen
-Các chất không phân cực dễ tan trong các dung môi không phân cực , ít tan trong các dung môi phân cực. Ví dụ mỡ dễ tan trong dầu hỏa, không tan trong nước. 

d) Lực phân tán London

Ta xét lực này trên khía cạnh nhiệt độ sôi và thường áp dụng trong trường hợp so sánh giữa các đồng phân với nhau:
* Định nghĩa:
Lực này xuất hiện khi momen lưỡng cực tạm thời gây ra do lực cảm ứng từ các phân tử kế cận tiến lai gần nhau.
-Diện tích bề mặt càng lớn thì lực phân tán London càng mạnh tos càng cao.Ta tưởng tượng: 2 mặt tờ giấy ướt áp vào nhau rất khó tách nhau ra , nhưng vo tròn lại rồi để sát vào nhau thì chạm nhẹ nó cũng tách nhau ra.
-Lực phân tán London giải thích cho chúng ta hiện tượng :
+ Đồng phân nào mạch dài hơn(ít phân nhánh hơn ) tiếp xúc nhiều hơn thì nhiệt độ sôi cao hơn.
+ Đồng phân nào phân nhánh nhiều hơn -> càng đối xứng cầu hơn -> lực hút yếu hơn nhiệt -> đội sôi càng thấp:
Ví dụ:
tos(pentan)  > tos(isopentan)
+ Đối với đồng phân cấu tạo, các chất đồng phân có cùng loại nhóm chức thì thứ tự nhiệt độ sôi sẽ được sắp xếp như sau: Bậc 1 > bậc 2 > bậc 3 > ...
*Về nhiệt độ nóng chảy (so sánh giữa các đồng phân):
 Phân tử nào càng đối xứng cầu hơn(phân nhánh hơn), nó càng sắp xếp khít nhau trong mạng lưới tinh thể hơn -> nhiệt độ nóng chảy cao hơn ( ngược với nhiệt độ sôi)
Ví dụ:
tonc(pentan)  < tonc(isopentan)

e)Về liên kết hydro

Liên kết hydro giúp các phân tử ràng buộc với nhau chặt chẽ hơn tất cả các liên kết ở trên, do đó về nhiệt độ sôi và nhiệt độ nóng chảy nó cao hơn mặc dù phân tử có liên kết hydro có thể có khối lượng nhỏ hơn.(Chỉ áp dụng nếu sự chênh lệch khối lương phân tử không quá lớn)
*Mô tả nhận dạng liên kết hydro: A-H …X
Trong đó:
-H là nguyên tử hydro
-A: nguyên tử có độ âm điện lớn( N, O,F)
-X:anion (F- , O2-(H2O),N3-(NH3))
*Nguyên tắc so sánh nhiệt độ sôi các phân tử đều có liên kết hydro:
-Phân tử khối cao hơn, nhiệt độ sôi cao hơn
-Nếu cùng là đồng phân: Xem lực phân tán London
-Liên kết hydro nội phân tử nhiệt độ sôi thấp hơn liên kết hydro liên phân tử
Ví dụ: Liên kết hydro nội phân tử là liên kết hydro trong cùng một phân tử.
nhiệt độ sôi nhiệt độ nóng chảy
Vì chất A có liên kết hydro nội phân tử nên chất A có nhiệt độ sôi thấp nhất, chất B và C có liên kết hydro liên phân tử, chất có C momen lưỡng cực lớn hơn B nên nhiệt độ sôi cao hơn: to­­s(C)>  to­­s(B) > to­­s(A)
- Liên kết hiđro càng bền, nhiệt độ sôi càng cao
                VD: CH3COOH  >   C2H5OH  > C2H5NH2
f) Các hợp chất có liên kết ion thì nhiệt độ sôi, nhiệt độ nóng chảy cao hơn hợp chất có liên kết cộng hóa trị.       VD: HCOONa  >  HCOOH
     (các muối của kim loại chứa liên kết ion có nhiệt độ sôi cao hơn các axit tương ứng tạo ra muối đó)

2.Các trường hợp cụ thể

a)Với Hidrocacbon- 

Đi theo chiều tăng dần của dãy đồng đẵng ( Ankan , Anken , Ankin , Aren ..) thì nhiệt độ sôi tăng dần vì khối lượng phân tử tăngVD : C2H6> CH4.
-Với các dẫn xuất Đối với dẫn xuất R-X , nếu không có liên kết hidro , nhiệt độ sôi sẽ càng cao khi X hút e càng mạnh. VD: C4H10 < C­4H9Cl
- Dẫn xuất halogen của anken sôi và nóng chảy ở nhiệt độ thấp hơn dẫn xuất của ankan tương ứng.
- Dẫn xuất của benzen : Đưa một nhóm thế đơn giản vào vòng benzen sẽ làm tăng nhiệt độ sôi. 

b)Với hợp chất chứa nhóm chức 2 chất cùng dãy đồng đẵng chất nào có khối lượng phân tử lớn hơn thì nhiệt độ sôi lớn hơn

VD: -CH3OH nhiệt độ sôi bé hơn C2H5OH
-CH3CHO nhiệt độ sôi bé hơn C­2H5CHO

c)Xét với các hợp chất có nhóm chức khác nhau

Nhiệt độ sôi của rượu , Andehit , Acid , xeton , Este tương ứng theo thứ tự sau :- Acid > Rượu > Amin > Andehit
- xeton và Este- Xeton > Andehit

d) Chú ý với rượu và Acid :

 Các gốc hút e ( Phenyl , Cl ...) sẽ làm tăng  nhiệt độ sôi do liên kết Hydro bị tăng phân cực.  VD : Cl-CH2­COOH > CH3COOH
Tuy nhiên với dẫn chất halogen: Nhiệt độ sôi tăng dần theo khối lương phân tử
Xem nguồn Wiki:
http://vi.wikipedia.org/wiki/Axit_axetic 
http://en.wikipedia.org/wiki/Iodoacetic_acid 
http://en.wikipedia.org/wiki/Bromoacetic_acid 
http://en.wikipedia.org/wiki/Chloroacetic_acid   
http://en.wikipedia.org/wiki/Fluoroacetic_acid 

3. Tổng quát: Nguyên tắc chung khi so sánh nhiệt độ sôi

Nguyên tắc 1

Hai hợp chất có cùng khối lượng hoặc khối lượng xấp xỉ nhau thì hợp chất nào có liên kết hiđro bền hơn sẽ có nhiệt độ sôi cao hơn.
Ví dụ 1:
So sánh nhiệt độ sôi của
CH3COOH và C3H7OH.
- Cả hai đều có khối lượng phân tử bằng 60. Nhưng
CH3COOH có liên kết hiđro bền hơn liên kết hiđro trong C3H7OH.Nên nhiệt độ sôi của CH3COOH  cao hơn nhiệt độ sôi của C3H7OH
Ví dụ 2 :
So sánh nhiệt độ sôi của CH3OH và CH3CHO.
- CH3OH có M=32. CH­3CHO có M=44.
CH3OH có liên kết hiđro,CH3CHO không có liên kết hiđro, nên CH­3OH có nhiệt độ sôi cao hơn CH3CHO

Nguyên tắc 2:

Hai hợp chất cùng kiểu liên kết hiđro, hợp chất nào có khối lượng lớn hơn sẽ có nhiệt độ sôi cao hơn.
Ví dụ 1:
So sánh nhiệt độ sôi của CH3OH và C2H5OH.
- Cả hai đều có cùng kiểu liên kết hidro, nhưng m(CH3OH) <m(C2H5OH )  nên C2H5OH có nhiệt độ sôi cao hơn CH3OH..

Nguyên tắc 3.

Hai hợp chất là đồng phân của nhau thì đồng phân cis có nhiệt độ sôi cao hơn đồng phân trans.(giải thích: Đó là do mô men lưỡng cực.Đồng phân cis mô men lưỡng cực khác 0, đồng phân trans có mô men lưỡng cực bằng 0 hoặc bé hown).
Ví dụ:
So sánh nhiệt độ sôi của cis but-2-en và trans but-2-en.

Nguyên tắc 4:

Hai hợp chất là đồng phân của nhau thì hợp chất nào có diện tích tiếp xúc phân tử lớn hơn sẽ có nhiệt độ cao hơn hơn.
Ví dụ:
Ví dụ: tos(pentan)  > tos(isopentan)

Nguyên tắc 5:

Hai hợp chất có khối lượng bằng nhau hoặc xấp xỉ nhau, hợp chất nào có liên kết ion sẽ có nhiệt độ sôi cao hơn.
Ví dụ :
So sánh nhiệt độ sôi của CH­3COONa và CH3COOH.
- CH­3COONa không có liên kết hiđro nhưng có liên kết ion giữa Na-O; CH3COOH  có liên kết hiđro. Nhưng nhiệt độ sôi của CH­3COONa cao hơn.

Nguyên tắc 6:

Hai hợp chất hữu cơ đều không có liên kết hiđro, có khối lượng xấp xỉ nhau thì hợp chất nào có tính phân cực hơn sẽ có nhiệt độ sôi cao hơn.
Ví dụ:
So sánh nhiệt độ sôi của HCHO vàC2H6.
- Hai hợp chất trên đều không có liên kết hiddro và khối lượng bằng nhau, nhưng HCHO có tính phân cực hơn nên có nhiệt độ sôi cao hơn.

4.Chú ý khác

Chú ý:  Axit >  ancol >  amin > este > xeton > anđehit > dẫn xuất halogen > ete > CxHy
-          Nếu có H2O: t(H2O) = 100oC > ancol có 3 nguyên tử C và < ancol có từ 4C trở lên
-          Nếu có phenol:  tphenol > ancol có 7C trở xuống và axit có ≤ 4C
     Nhiệt độ sôi của một số chất:
Chất
Nóng chảy
sôi
Chất
Nóng chảy
sôi
Ka
CH3OH
- 97
64,5
HCOOH
8,4
101
3,77
C2H5OH
- 115
78,3
CH3COOH
17
118
4,76
C3H7OH
- 126
97
C2H5COOH
- 22
141
4,88
C4H9OH
- 90
118
n - C3H7COOH
- 5
163
4,82
C5H11OH
- 78,5
138
i – C3H7COOH
- 47
154
4,85
C6H13OH
- 52
156,5
n – C4H9COOH
- 35
187
4,86
C7H15OH
- 34,6
176
n- C5H11COOH
- 2
205
4,85
H2O
0
100
CH2=CH- COOH
13
141
4,26
C6H5OH
43
182
(COOH)2
180
-
1,27
C6H5NH2
-6
184
C6H5COOH
122
249
4,2
CH3Cl
-97
-24
CH3OCH3
-
-24
C2H5Cl
-139
12
CH3OC2H5
-
11
C3H7Cl
-123
47
C2H5OC2H5
-
35
C4H9Cl
-123
78
CH3OC4H9
-
71
CH3Br
-93
4
HCHO
-92
-21
C2H5Br
-119
38
CH3CHO
-123,5
21
C3H7Br
-110
70,9
C2H5CHO
-31
48,8
CH3COC3H7
-77,8
101,7
CH3COCH3
-95
56,5
C2H5COC2H5
-42
102,7
CH3COC2H5
-86,4
79,6

5.Một số bài tập

Câu 1. Nhiệt độ sôi của các axit cacboxylic cao hơn anđehit, xeton, ancol có cùng số nguyên tử C là do
A. Axit cacboxylic chứa nhóm C = O và nhóm OH
B. Phân tử khối của axit lớn hơn và nguyên tử H của nhóm axit linh động hơn
C. Có sự tạo thành liên kết hiđro liên phân tử bền
D. Các axit cacboxylic đều là chất lỏng hoặc chất rắn
Câu 2. So sánh nhiệt độ sôi của các chất axit axetic, axeton, propan, etanol
A. CH3COOH > CH3CH2CH3 > CH3COCH3 > C2H5OH    
B. C2H5OH > CH3COOH > CH3COCH3 > CH3CH2CH3
C. CH3COOH > C2H5OH > CH3COCH3 > CH3CH2CH3   
D. C2H5OH > CH3­COCH3 > CH3COOH > CH3CH2CH3
Câu 3. Nhiệt độ sôi của axit thường cao hơn ancol có cùng số nguyên tử cacbon là do
 A. Vì ancol không có liên kết hiđro, axit có liên kết hiđro    
 B. Vì liên kết hiđro của axit bền hơn của ancol
 C. Vì khối lượng phân tử của axit lớn hơn                          
 D. Vì axit có hai nguyên tử oxi
Câu 4. Trong số các chất sau, chất có nhiệt độ sôi cao nhất là
A. CH3CHO              B. C2H5OH             C. CH3COOH                     D. C5H12
Câu 5. Chỉ ra thứ tự tăng dần nhiệt độ sôi của các chất ?
A. CH3CHO, C2H5OH, CH3COOH            C. C2H5OH, CH3COOH, CH3CHO
B. CH3CHO, CH3COOH, C2H5OH               D. CH3COOH, C2H5OH, CH3CHO
Câu 6. Cho các chất CH3CH2COOH (X) ; CH3COOH ( Y) ; C2H5OH ( Z) ; CH3OCH3 (T). Dãy gồm các chất được sắp xếp tăng dần theo nhiệt độ sôi là
A. T, X, Y, Z             B. T, Z, Y, X                C. Z, T, Y, X            D. Y, T, Z, X
Câu 7. Cho các chất sau: CH3COOH (1) , C2H5COOH (2), CH3COOCH3 ­(3), CH3CH2CH2OH (4). Chiều tăng dần nhiệt độ sôi  của các chất trên theo thứ tự từ trái qua phải là:
                A. 1, 2, 3, 4             B. 3, 4, 1, 2              C. 4,1,2,3              D. 4, 3, 1, 2.
Câu 8. Nhiệt độ sôi của mỗi chất tương ứng trong dãy các chất sau đây, dãy nào hợp lý nhất ?
                                C2H5OH                HCOOH                CH3COOH
A.            118,2oC                   78,3oC                     100,5oC
B.            118,2oC                   100,5oC                   78,3oC
C.            100,5oC                   78,3oC                     118,2oC
D.           78,3oC                     100,5oC                   118,2oC
Câu 9. Chỉ ra thứ tự tăng dần nhiệt độ sôi của các chất ?
A.CH3OH  <  CH3CH2COOH  <  NH3  <  HCl             
B. C2H5Cl  <  CH3COOCH3  <  C2H5OH  <  CH3COOH
C. C2H5Cl  <  CH3COOH   <   C2H5OH          
D. HCOOH  <  CH3OH  <  CH3COOH  <  C2H5F
Câu 10. Xét phản ứng: CH3COOH + C2H5OH   D  CH3COOC2H5 + H2O.
Trong các chất trong phương trình phản ứng trên, chất có nhiệt độ sôi thấp nhất là:
                A. C2H5OH                             B. CH3COOC2H5     
              C. H2O                                    D.CH3COOH­
Câu 11. Cho các chất sau: C2H5OH (1), C3H7OH (2), CH3CH(OH)CH3 (3), C2H5Cl (4), CH3COOH (5), CH3-O-CH3­ (6). Các chất được sắp xếp theo chiều nhiệt độ sôi tăng dần là:
                A. (4), (6), (1), (2), (3), (5).                        B. (6), (4), (1), (3), (2), (5).
                C. (6), (4), (1), (2), (3), (5).                        D. (6), (4), (1), (3), (2), (5).
Câu 12. Cho các chất: Axit o – hidroxi benzoic (1), m – hidroxi benzoic (2), p – hidroxi benzoic (3), axit benzoic (4). Các chất được sắp xếp theo chiều nhiệt độ sôi giảm dần là:
 A. (4), (3), (2), (1). 
B. (1), (2), (3), (4).
C. (3), (2), (1), (4). 
D. (2), (1), (3), (4).
Câu 13 Cho các chất: ancol etylic (1), andehit axetic (2), đi metyl ete (3), axit fomic (4). Các chất được sắp xếp theo chiều nhiệt độ sôi tăng dần là:
 A. (2), (3), (1), (4). B. (3), (2), (1), (4). C. (4), (1, (2), (3).   D. (4), (1), (3), (2).
Câu 14. Cho các chất: ancol propylic (1), axit axetic (2), metyl fomiat (3), ancol iso propylic (4), natri fomat (5). Chất có nhiệt độ sôi thấp nhất và cao nhất tương ứng là:
                A. (1),(2).               B. (4),(1).               C. (3),5).                    D. (3), (2).
Câu 15. Dãy chất nào sau đây được sắp xếp theo trật tự nhiệt độ sôi tăng dần?
                A. H2CO, H4CO, H2CO2        B. H2CO, H2CO2, H4CO      
  C. H4CO, H2CO, H2CO2        D. H2CO2, H2CO, H4CO.
Câu 16. Cho các chất: Etyl clorua (1), Etyl bromua (2), Etyl iotua (3). Các chất được sắp xếp theo chiều nhiệt độ sôi tăng dần là:
                A. (1),(2),(3).       B. (2),(3),(1)     C. (3),(2),(1).            D. (3), (1), (2).
Câu 17. Cho các chất: CH3COOH (1), CH2(Cl)COOH (2), CH2(Br)COOH (3), CH2(I)COOH (4). Thứ tực các chất được sắp xếp theo chiều nhiệt độ sôi tăng dần là:
A. (1), (2), (3), (4). 
B. (1), (4), (3), (2). 
C. (2), (3), (4), (1). 
D. (4), (3), (2), (1).
Câu 18. Cho các ancol: butylic (1), sec butylic (2), iso butylic (3), tert butylic (4). Chất có nhiệt độ sôi cao nhất là:
                A. (1).                       B. (2).                     C. (3).                         D. (4).    
Câu 19. Cho các hidrocacbon: Pentan (1), iso – Pentan (2), neo – Pentan (3). Các chất được sắp xếp theo chiều nhiệt độ sôi tăng dần:
                A. (1), (2), (3).            B. (3), (2), (1).   
       C. (2), (1), (3).                        D. (3), (1), (2).
Câu 20. Trong các chất sau: CO2, SO2, C2H5OH, CH3COOH, HI. Chất có nhiệt độ sôi cao nhất là:
                A. HI.                            B. CH3COOH.       
                C. C2H5OH.                            D. SO2.
Câu 21. Cho sơ đồ:
               C2H6 (X) →  C2H5Cl ( Y) →  C2H6O ( Z) → C2H4O2 (T) → C2H3O2Na ( G) → CH4 (F)
Chất có nhiệt độ sôi cao nhất là
                A. (Z).                           B. (G).                          C. (T).                   D. (Y).
Câu 22. Sắp xếp các chất sau theo chiều nhiệt độ sôi tăng dần: C2H5OH (1), C3H8 (2), C3H7OH (3), C3H7Cl (4), CH3COOH (5), CH3OH (6).
                A. (2), (4), (6), (1), (3), (5).                    B. (2), (4), (5), (6), (1), (3).
                C. (5), (3), (1), (6), (4), (2).                    D. (3), (4), (1), (5), (6), (2).
Câu 23. Sắp xếp các chất sau theo thứ tự nhiệt độ sôi giảm dần: ancol etylic (1), metyl axetat (2), etyl amin (3), axit fomic (4), Natri fomiat (5).
                A. (1), (5), (3), (4), (2).                                           B. (5), (4), (1), (3), (2).
                C. (2), (3), (1), (4), (5).                                           D. (5), (2), (4), (1), (3).
Câu 24. Cho các chất: CH3-NH2 (1), CH3-OH (2), CH3-Cl (3), HCOOH (4). Các chất trên được sắp xếp theo chiều nhiệt độ sôi tăng dần là:
A. (1), (2), (3), (4). 
B. (3), (2), (1), (4). 
C. (3), (1), (2), (4). 
D. (1), (3), (2), (4).
Câu 25.  Nhiệt độ sôi của các chất được sặp xếp theo chiều tăng dần. Trường hợp nào dưới đây là đúng:
                A. C2H5Cl < CH3COOH < C2H5OH.   
                B. C2H5Cl < CH3COOCH3 < C2H5OH < CH3COOH.
                C. CH3OH < CH3CH2COOH < NH3 < HCl.       
                D. HCOOH < CH3OH < CH3COOH < C2H5F.
Câu 26. Trong các chất sau chất nào có nhiệt sôi thấp nhất:
                A. Propyl amin.         B. iso propyl amin      
   C. Etyl metyl               D.Trimetyl amin.
Câu 27. So sánh nhiệt độ sôi cuả các chất sau: ancol etylic (1), Etyl clorua (2), đimetyl ete (3), axit axetic (4), phenol (5).
                A. 1 > 2 > 3 > 4 > 5.               B. 4 > 5 > 3 > 2 > 1. 
              C. 5 > 4 > 1 > 2 > 3.               D. 4 > 1 > 5> 2 > 3.
Câu 28. Sắp xếp các chất sau theo thứ tự tăng dần nhiệt độ sôi: CH3COOH (1), HCOOCH3 (2), CH3CH2COOH (3), CH3COOCH3 (4), CH3­CH2CH2OH (5).
                A. 3 > 5 > 1 > 2 > 4.               B. 1 > 3 > 4 > 5 > 2.  
             C. 3 > 1 > 4 > 5 > 2.               D. 3 > 1 > 5 > 4 > 2.
Câu 29. Sắp xếp nhiệt độ sôi của các chất sau theo thứ tự giảm dần: ancol etylic(1), etylclorua (2), đimetyl ete (3) và axit axetic(4)?
               A. (1)>(2)>(3)>(4).                C. (4) >(1) >(2)>(3).          
    B. (4)>(3)>(2)>(1).                D. (1)>(4)>(2)>(3).
Câu 30. Cho các chất sau: (1) HCOOH, (2) CH3COOH, (3) C2H5OH, (4) C2H5Cl. Các chất được sắp xếp theo chiều nhiệt độ sôi tăng dần là:
               A. (1) < (3) < (1) < (4)           C. (2) < (4) < (3) < (1)        
   B. (4) < (3) < (1) < (2)           D. (3) < (2) < (1) < (4)
Câu 31. Cho các chất: CH3CH2CH2COOH (1), CH3CH2CH(Cl)COOH (2), CH3CH(Cl)CH2COOH (3), CH2(Cl)CH2CH2COOH (4). Các chất được sắp xếp theo chiều nhiệt độ sôi giảm dần là:
A.   (1), (2), (3), (4). B. (4), (3), (2), (1).
C. (2), (3), (4), (1). D. (1), (4), (3), (2).


Tải bài viết ở đây: DOWLOAD

Bộ tài liệu tham khảo


MEDIAFILE

                                             (nếu có mật khẩu, mk : forumchemistry)

Hướng dẫn Download 
Nhấn skipAd ở góc bên phải nếu có
Hãy nhấn like nếu bài viết có ích với bạn!
Chú ý pass unlock và zipfile (nếu có): chemistry forum  )
Nguồn bài viết:http://forum-chemistry.blogspot.com/

 Nếu bạn thấy thích website Chemistry and Creativity  thì đừng ngại click nút "Like" Fanpage hoặc "Follow" trên Google Plus nhé ! Bạn sẽ nhận được thông báo về rất nhiều tài liệu, ebook, giáo trình, video bài giảng của các thầy cô giáo nổi tiếng trên khắp cả nước . Chúc mọi người luôn thành công trong cuộc sống.
Đăng ký: Bài đăng (Atom)

Blog Tự Học Seo Online

Blog ra đời dưới sự thành lập của Đỗ Mạnh Hồng với mục đích chia sẻ những kiến thức giúp bạn tự học seo blog online chạy trên nền tản blogspot và website, cùng với đó chúng tôi còn chia sẻ tới các bạn những templates blogspot chuẩn seo, những thủ thuật đơn giản giúp bạn thao tác dễ dàng hơn trong phần quản trị Blogger. Với tiêu chí muốn gởi đến các bạn "SEO TỪ KHÓA LÊN TOP - KHÓ MÀ DỄ". Hãy cũng chúng tôi trao đổi và mong muốn được hỗ trợ các bạn nhiều hơn nữa.


Popular

  • Đề thi thử đại học môn Hóa 2015 và Lời giải chi tiết của Thầy Nguyễn Đình Độ
  • Bài tâp hóa vô cơ đại cương-Chuyên đề ôn thi HSG quốc gia
  • [Thí nghiệm hóa học] Hướng dẫn Điều chế Kali iodua từ Iot
  • 11 mẹo giải nhanh bài tập trắc nghiệm hóa học cực hay
  • Đề thi và HDC học sinh giỏi quốc gia môn hóa học năm 2004

SUBSCRIBE TO OUR NEWSLETTER

Copyright © 2015 Khamphablog.com All Right Reserved Tự học seo blog online cho người mới bắt đầu