• KIẾN THỨC SEO
  • BLOG SERIER
  • SEO BLOGSPOT
  • TEMPLATE BLOGSPOT
  • ICON FACEBOOK
MENU

CHEMISTRY STUDY - CHEMISTRY BOOKS

Menu
  • Home
  • #Web Tools
    • Giải Mã
    • Mã Hóa
    • Chuyển đổi code
    • Lấy mã màu
  • Liên Hệ
  • #Dịch Vụ
    • Rip Blogspot
    • Rip Wordpress
  • Site map
  • #Giới Thiệu
    • Admin
    • Blog
  • Liên Kết
  • Hỏi Đáp
Chemistry dictionary
Hiển thị các bài đăng có nhãn Chemistry dictionary. Hiển thị tất cả bài đăng

Từ điển hóa học tiếng anh chuyên ngành

cngdirdet2022@gmail.com 11:29 0
cngdirdet2022@gmail.com

Từ điển hóa học Anh-Anh, cuốn sách Dictionary of chemistry pdf


cuốn sách Dictionary of chemistry

Cuốn Dictionary of chemistry Second Edition của tác giả McGraw-Hill.
Đây là cuốn từ điển rất chi tiết về tiếng anh chuyên ngành hóa học, hy vọng nó có ích cho các bạn.

Các bạn xem Tại đây:

Tải về ở link ngay dưới đây:
Download here

Chemical dictionary-Halogenation

cngdirdet2022@gmail.com 21:47 0
cngdirdet2022@gmail.com

Từ điển tiếng anh chuyên ngành hóa học(Chemical ditionary)

1.Halogenation(n):

Halogen hóa, quá trình halogen hóa
Halogenation
Halogenation is a chemical reaction that involves the reaction of a halogen with another chemical, and results in the halogen being added to it. Organic compounds undergo halogenation much more often than inorganic compounds.
(Halogen hóa là một phản ứng hóa học, phản ứng liên quan tới phản ứng của một halogen với một chất hóa học khác,và kết quả là halogen đã được gắn với nó. Hợp chất hữu cơ thì bị tác động bởi quá trình halogen hóa nhiều hơn,thường xuyên hơn hợp chất vô cơ)

2.Organic compounds(n):

 Hợp chất hữu cơ

 3.Inorganic compounds(n): 

 Hợp chất vô cơ

4.Dehalogenation(n): the formal loss of X2 from a dihalide

 sự dehydro hóa
Dehalogenation

5.Removal of something from something :

 Loại bỏ ,cắt bỏ cái gì ra khỏ cái gì

EX: Dehalogenation is the reverse of halogenation and results in the removal of a halogen from a molecule

6.The structural features(n): 

Đặc điểm cấu trúc

7.Functional groups(n) :

 nhóm chức ( hóa học)

8.Metal(n): 

kim loại


9.Free radical halogenation(n) : 

halogen hóa theo cơ chế gốc tự do

10.Addition of halogen to alkens and alkynes:

Cộng hợp halogen vào alken và alkyn

11.Halogenation of aromatic compounds: 

sự halogen hóa hợp chất thơm

12.Fluorination :

 Flo hóa

13.Chlorination :

 Clo hóa

14.Bromination: 

Brom hóa

15. Iodination : 

iod hóa

16.Inorganic chemistry:

 Hóa học vô cơ

17.Chemical dehalogenation :

 Hóa học về sự khử halogen hóa

18.Keton halogenation :

 xeton halogen hóa

19.Electrophilic halogenation:

 halogen hóa theo cơ chế ái điện tử

20.Halogen addition reaction:

 phản ứng cộng hợp halogen

21.Saturated hydrocarbon: 

hydrocarbon bão hòa

apoptosis-definition

cngdirdet2022@gmail.com 10:07 0
cngdirdet2022@gmail.com

Dictionary - Apoptosis definition

apoptosis-definition

I . Apoptosis:

a) Sự chết của tế bào theo chương trình (hóa sinh)
b) Sự chết của tế bào
c) Sự chết rụng tế bào.
- Sự chết rụng tế bào (Apoptosis) là một quá trình của sự chết tế bào được lập trình (programmed cell death - PCD) xảy ra trong các sinh vật đa bào.
- Những sự thay đổi này bao gồm việc hình thành những chỗ phồng, việc tế bào bị mất phần bất đối xứng và các phần gắn lên màng tế bào, tế bào bị co rút lại, nhân tế bào bị phân chia thành từng mảnh nhỏ, nhiễm sắc chất bị co lại (xem bài kỳ trước) và ADN trong nhiễm sắc thể bị xắt nhỏ.

a) Diễn biến
    Nhiều chu trình và tín hiệu sẽ dẫn tới chết rụng tế bào, nhưng chỉ có một cơ chế duy nhất gây nên cái chết thật sự cho chúng.[cần dẫn nguồn] Sau khi nhận tín hiệu kích thích, tế bào trải qua một quá trình phân rã có tổ chức của các bào quan bằng cách hoạt hóa các enzyme phân giải protein caspase. Một tế bào trải qua quá trình chết rụng mang các đặc điểm hình thái đặc trưng sau:
     * Tế bào teo tóp lại và sự vê tròn được thấy rõ vì caspase đã phân giải phần khung tế bào làm bằng protein.
     *Tế bào chất trở nên đậm đặc hơn và các bào quan bị ép chặt lại.
     *Nhiễm sắc chất xoắn chặt lại trở thành một khối đính vào lớp màng bao quanh nhân trong quá trình cô đặc nhiễm sắc chất (pyknosis), một dấu hiệu nhận biết sự chết rụng tế bào.
     * Lớp màng nhân trở nên không liên tục và ADN trong nhân bị phân rã trong quá trình phân rã nhân tế bào (karyorrhexis). Thế là nhân tế bào phân rã thành nhiều tiểu thể nhiễm sắc hay đơn vị thể nhân.
     *Màng tế bào hình thành những chỗ phồng không theo một quy tắc nào.
     *Tế bào tan vỡ thành những túi tiết mang tên là tiểu thể chết rụng, các tiểu thể này sẽ bị các đại thực bào tiêu thụ.
     *Quá trình chết rụng diễn ra rất nhanh và sản phẩm của chúng cũng được xử lý rất nhanh vì thế rất khó phát hiện và ghi hình quá trình này. Trong giai đoạn phân rã nhân tế bào, enzyme endonuclease được hoạt hóa và ADN bị cắt thành những đoạn ngắn được xếp đều đặn theo kích thước. Khi thực hiện quá trình điện chuyển các đoạn ADN này trên thạch trắng chúng tụ tập lại thành những nhóm tạo nên dạng hình những nấc thang đặc trưng. Các thí nghiệm về thang DNA đã phân biệt quá trình chết rụng với chứng thiếu máu cục bộ hay hiện tượng tế bào chết do nhiễm độc.

II. Apoptosis (thông tin thêm)

link gốc: http://goo.gl/ZolC6H
    Hai con đường chính dẫn đến quá trình apoptosis: các thụ thể chết (lộ trình bên ngoài) và lộ trình ty thể (lộ trình bên trong).
    Lộ trình ty thể là một quá trình nhanh chóng và mạnh mẽ. Sự phá huỷ ty thể làm phóng thích các yếu tố tiền apoptosis như cytochrome c. Còn nhiều lý do làm cho quá trình nghiên cứu gặp khó khăn, một trong số đó là cho đến nay người ta vẫn chưa chắc chắn về mối quan hệ của hai lớp màng của ti thể và mối quan hệ của các lỗ lớn tham gia. Gần đây, nghiên cứu trênsự tái cấu trúc mào ty thể đã cho ta biết về một “trạm kiểm soát” các tế bào đi vào apoptosis.

    Những cách thức tế bào chết đi

Sự hoại tử (necrosis)

Tác nhân gây bệnh là chấn thương nghiêm trọng như: bỏng, đứt hay đè nén, có thể gây chết tế bào hoại tử.Trong cái chết hoại tử này, tình trạng stress quá mức gây nên tình trạng sinh hóa không tương thích với sự tồn tại bình thường của tế bào. Trong trường hợp này, những khối các tế bào trong mô bị sưng phù và sau khi nghiên cứu người ta nhận thấy rằng các khối tế bào bào này không còn tồn tại hoạt động chuyển hóa. DNA nhân ngưng tụ, tập trung nhiều nhất ở rìa nhân và các thành phần tế bào bắt đầu phân hủy nhanh chóng và không kiểm soát được. Những chất quan trọng nội bào nhanh chóng rò rỉ ra khỏi tế bào, kích hoạt tình trạng viêm nhờ tế bào của hệ miễn dịch bẩm sinh.
Đặc điểm chung của chúng là khả năng hoạt hóa các thụ thể nhận dạng đại thực bào, tế bào đuôi gai và các tế bào diệt tự nhiên. Qua đo các alarmins này sẽ giúp các tế bào của hệ miễn dịch kích hoạt được tế bào T và bắt đầu đáp ứng miễn dịch, để ngăn chặn nhiễm trùng và loại bỏ tế bào ở các mô đang bị viêm.Tại thời điểm này, các mảnh vỡ tế bào bị nhấn chìm và được loại bỏ bởi các đại thực bào.



apoptosis and necrosisapoptosis and necrosis




apoptosis and necrosis
apoptosis and necrosis
Sự khác nhau giữa apoptosis và necreosis

Sự khác nhau giữa apoptosis và necreosis

Sự khác biệt giữa hoại tử và apoptosis. Nét cơ bản là sự phá hủy màng bào tương phóng thích tất cả thành phần của tế bào ở hoại tử, điều này có thể khởi phát tiến trình viêm lan rộng. Trong apoptosis, màng bào tương nguyên vẹn của các thể apoptotic hầu như sẽ bị thực bào êm đềm không khởi phát tiến trình viêm.

Apoptosis

  Quá trình thứ hai của cái chết được đặt ra là apoptosis. Apoptosis là không chỉ là một quá trình hoạt động theo thứ tự, mà nó còn là một quá trình yên lặng bằng cách tháo dỡ các tế bào nhưng không lan truyền bừa bãi đến các tế bào xung quanh. Ở cấp độ tế bào, quá trình này đặc trưng bởi một sự khởi phát làm thủng các tế bào và sau đó phá vỡ những mối liên hệ tế bào-tế bào. Các tế bào co tròn lại và màng nội bào và các bào quan cô đặc lại nhiều hơn trong tế bào chất, sau đó chúng sẽ tối hơn.

(link gốc :http://goo.gl/OqLVuk)
 Apoptosis làm bào tử trung tâm của tế bào teo nhỏ lại và cuối cùng sẽ bị tan vỡ ra thành từng mảnh nhỏ. Sau đó những mảnh vụ đó sẽ được hấp thu và phân hủy bởi tế bào bạch cầu. Do đó, tất cả các tế bào dưới tác động của Apoptosis sẽ âm thầm biến mất mà không gây hư hại hay viêm nhiễm cho các mô xung quanh.
  Ngoài ra, Apoptosis là một chương trình được cài đặt sẵn trong DNA của mỗi tế bào. Tế bào liên quan đến virus, chất chống chuyển hóa, các loại thuốc có hại, hoặc tế bào T tiêu diệt (Killer T-Cells) đều bị ảnh hưởng bởi Apoptosis.

  Fucoidan là một phát hiện mới đang được Y học thế giới quan tâm với khả năng tiêu diệt tế bào trị ung thư bằng cách bắt các tế bào ung thư tự tiêu diệt theo quá trình Apoptosis.

Apoptosis PCD
----------------------------------

Apoptosis PCD

Tiến trình Apoptosis
(link tham khảo: http://goo.gl/kTHw7r)
Apoptosis

---------------------------------------------

quá trình apoptosis

1-methyl-4-phenylpyridinium (MPP+), chất chuyển hóa độc hại của 1-methyl-4-phenyl-1,2,3,6-tetrahydropyridine (MPTP), làm suy yếu hô hấp của ty lạp thể trong tế bào thần kinh dopaminergic bằng cách ức chế phức tạp của tôi vận chuyển điện tử chuỗi. Ức chế phức tạp tôi cản trở dòng electron dọc theo chuỗi vận chuyển điện tử của ty lạp thể, dẫn đến tăng sản lượng của ôxy phản ứng (ROS). MPP+ cũng có thể phân phối lại dopamine mụn nước (DA) để bào tương. Có, DA dễ dàng tự động oxy hóa, do đó tạo ra ROS. Cả hai ti thể và cytolsolic MPP+ - related thiệt hại các yếu tố tế bào ROS produtions, bao gồm DNA, và có thể làm thay đổi biểu hiện của yếu tố phiên mã oxi hóa khử nhạy cảm. ROS và hư hại DNA kích hoạt p53, mà có thể gây tăng bài xuất của Bax. Bax này sau đó được translocated vào ty thể, có lẽ bằng cách hòa giải của Jun kinase N-thiết bị đầu cuối (JNK), nơi mà nó gây ra việc phát hành của cytochrome (cyt.) C để bào tương và tiếp theo caspase kích hoạt và tế bào chết. Phương pháp tiếp cận nhằm mục đích nhắm mục tiêu yếu tố quan trọng khác nhau của thác này (hộp màu đỏ) kết quả trong một sự suy giảm của MPTP gây ra thoái hóa thần kinh. DN, chi phối âm; JBD, miền JNK ràng buộc; KO, loại trực tiếp; rAAV, giao vector vi rút adeno liên quan; tBid, giá cắt ngắn; Tg, biến đổi gen, XIAP; X - nhiễm sắc thể liên kết với chất ức chế quá trình apoptosis.
(1-methyl-4-phenylpyridinium (MPP+), the toxic metabolite of 1-methyl-4-phenyl-1,2,3,6-tetrahydropyridine (MPTP), impairs mitochondrial respiration in dopaminergic neurons by inhibiting complex I of the electron transport chain. Inhibition of complex I impedes the flow of electrons along the mitochondrial electron transport chain, resulting in an increased production of reactive oxygen species (ROS). MPP+ can also redistribute vesicular dopamine (DA) to the cytosol. There, DA readily auto-oxidizes, thereby generating ROS. Both mitochondrial and cytolsolic MPP+ - related ROS produtions damage cellular elements, including DNA, and probably alter the expression of redox-sensitive transcription factors. ROS and damaged DNA activate p53, which induces upregulation of Bax. Bax is subsequently translocated into the mitochondria, probably by mediation of Jun N-terminal kinase (JNK), where it induces the release of cytochrome (cyt.) c to the cytosol and the ensuing caspase activation and cell death. Approaches aimed at targeting different key elements of this cascade (red boxes) result in an attenuation of MPTP-induced neurodegeneration. DN, dominant-negative; JBD, JNK-binding domain; KO, knockout; rAAV, adeno-associated virus vector delivery; tBid, truncated bid; Tg, transgenic, XIAP; X-chromosome-linked inhibitor of apoptosis.)
---------------------------------------------------------------------

III. Apoptosis definition [5aa]


[5aa] Alberts B, Johnson A, Lewis J, et al. New York: Garland Science; 2002.
Link : "http://www.ncbi.nlm.nih.gov/books/NBK26873/"[5aa]
Link : " http://cancerpreventionresearch.aacrjournals.org/content/7/11/1081.full.pdf+html"
Link :" http://www.ncbi.nlm.nih.gov/pmc/articles/PMC2117903/pdf/nihms33547.pdf"
    Form of cell death, also known as programmed cell death, in which a ‘suicide’ program is activated within the cell, leading to fragmentation of the DNA, shrinkage of the cytoplasm, membrane changes and cell death without lysis or damage to neighboring cells. It is a normal phenomenon, occurring frequently in a multicellular organism.
   The cells of a multicellular organism are members of a highly organized community. The number of cells in this community is tightly regulated—not simply by controlling the rate of cell division, but also by controlling the rate of cell death. If cells are no longer needed, they commit suicide by activating an intracellular death program. This process is therefore called programmed cell death, although it is more commonly called apoptosis.
          About apoptosis:
            link: https://www.facebook.com/pages/Apoptosis/108601559163836?fref=ts#
                   http://www.nih.gov/sigs/aig/Aboutapo.html
Theory - Definition

Theory - Definition

cngdirdet2022@gmail.com 00:40 0
cngdirdet2022@gmail.com

Definition of theory in chemistry

Theory: A hypothesis that has been supported with repeated testing. (at CK12-Chemistry)
Theory: Học thuyết , lý thuyết nhằm để giải thích cho một sự vật hay sự kiện nào đó.
Tham khảo.
http://tratu.coviet.vn/hoc-tieng-anh/tu-dien/lac-viet/ALL/theory.html
Hypothesis - Definition

Hypothesis - Definition

cngdirdet2022@gmail.com 00:09 0
cngdirdet2022@gmail.com

Definition of Hypothesis in Chemistry

Hypothesis -Hypotheses(noun, plural)(danh từ, số nhiều).(hai'pɔθisi:z) -H

What are hypothesis?

  • Hypothesis: a tentative insight into the natural world; a concept that is not yet verified but that if true would explain certain facts or phenomena; "a scientific hypothesis that survives experimental testing becomes a scientific theory"; "he proposed a fresh theory of alkalis that later was accepted in chemical practices" (at http://www.thefreedictionary.com/hypothesis)
  • Hypothesis: A proposal intended to explain a set of observations. (At CK12-Chemistry)
Hypothetical (haipəˈθetikəl) adjective.
Hypothetically (haipəˈθetikəli) adverb.

Synonyms for hypothesis:

 - Theory.: A hypothesis that has been supported with repeated testing.

Reference

http://www.synonym.com/definitions/hypothesis/
--------------------------------------------------------

Định nghĩa Hypothesis trong hóa học:

Hypothesis là gì?

-Danh từ, số nhiều hypotheses: Giả thiết

- Hypothesis: Giả thiết.
Một dự định đề xuất để giải thích cho một vấn đề được đặt ra.

Từ đồng nghĩa:

-Theory: Học thuyết, lý thuyết nhằm để giải thích sự vật hay sự kiện.

Tham khảo:

http://tratu.coviet.vn/hoc-tieng-anh/tu-dien/lac-viet/all/hypothesis.html
Đăng ký: Bài đăng (Atom)

Blog Tự Học Seo Online

Blog ra đời dưới sự thành lập của Đỗ Mạnh Hồng với mục đích chia sẻ những kiến thức giúp bạn tự học seo blog online chạy trên nền tản blogspot và website, cùng với đó chúng tôi còn chia sẻ tới các bạn những templates blogspot chuẩn seo, những thủ thuật đơn giản giúp bạn thao tác dễ dàng hơn trong phần quản trị Blogger. Với tiêu chí muốn gởi đến các bạn "SEO TỪ KHÓA LÊN TOP - KHÓ MÀ DỄ". Hãy cũng chúng tôi trao đổi và mong muốn được hỗ trợ các bạn nhiều hơn nữa.


Popular

  • INDUSTRIAL INORGANIC CHEMISTRY Second-Completely Revised Edition
  • 31 mẫu đề hóa thi thử đại học cao đẳng khối A, B có đáp án
  • Ebook hóa hữu cơ của Đặng Như Tại-Trần Quốc Sơn
  • Ebook Bài tập Hóa Lý Cơ Sở Lâm Ngọc Thiềm
  • Đề thi đề nghị olympic hóa học 30-4 lớp 11 tĩnh vĩnh phúc

SUBSCRIBE TO OUR NEWSLETTER

Copyright © 2015 Khamphablog.com All Right Reserved Tự học seo blog online cho người mới bắt đầu